Guanidinoacetic AXÍT – GAA3
- Thành phần chính Guanidinoacetic axít GAA-3: Guanidinoacetic acid≥45%, chất chuyền tải: Maltodextrin, silocon dioxide, Nước ≤1%; Tổng Asen(Tính theo As≤5mg/kg; Chì (Tính theo Pb) ≤10mg/kg
- Hình dạng: Dạng bột màu trắng đến đỏ thẩm (đường kính 250um – 150um)
- Đối tượng áp dụng: Thịt bò, thịt dê…
- Quy cánh: Quy cách đóng gói bên ngoài: 20 Kg/Bao, 1 gói 2kg
- Liều lượng sử dụng: Bò thịt: 1000-1500g/tấn; thịt cừu: 600-1000g/tấn
- Hạn sử dụng: 18 tháng kể từ ngày sản xuất( ngày sản xuất và số lô xem trên bao bì)

Ứng dụng Guanidinoacetic axít trong chăn nuôi.
(1) Bò thịt
Lượng khuyến nghị: 3 tháng trước khi giết mổ, bổ sung thêm chất bổ sung đậm đặc 1000 ~ 1500 g/tấn;
Trong toàn bộ quá trình vỗ béo, bổ sung thêm chất cô đặc 800 ~ 1000 g/tấn.
Tác dụng Guanidinoacetic axít:
- Sử dụng trong 5 đến 10 ngày: Lượng thức ăn và nước uống sẽ tăng lên và việc cho ăn quá mức sẽ giảm;
- Sử dụng từ 10 đến 20 ngày: Gia súc yên lặng, thích nằm yên;
- Sử dụng từ 20 đến 30 ngày: Kéo căng khung và làm cho lông sáng và mượt hơn;
- Sau 30 đến 60 ngày sử dụng: Mắt thường thấy bụng, mông căng mọng;
- Sau 60 đến 90 ngày sử dụng: Cổ dày, chân tay chắc khỏe, vóc dáng được cải thiện rõ rệt.
- Công dụng toàn diện: Cơ bắp phát triển nhanh hơn, vóc dáng đẹp hơn, đuôi không dài hay túi dầu được kiểm soát, lớp mỡ dưới da và nội tạng lộ rõ Ít hơn, chất lượng thịt tốt hơn.
(2) Thịt cừu
Lượng khuyến nghị: 2 tháng trước khi giết mổ, bổ sung thêm chất bổ sung đậm đặc 600 ~ 1000 g/tấn;
Trong toàn bộ quá trình vỗ béo, bổ sung thêm chất cô đặc 500 ~ 800 g/tấn.
Tác dụng Guanidinoacetic axít:
- Dùng từ 5 đến 10 ngày: Lượng thức ăn tăng, lượng nước tăng, phân ít và tiêu hóa hoàn tất;
- Sử dụng từ 10 đến 20 ngày: Cừu yên tĩnh, thích nằm yên, ít căng thẳng;
- Sau 20 đến 30 ngày sử dụng: len trở nên sáng hơn và mịn hơn;
- Dùng từ 30 đến 60 ngày: Săn chắc bụng và làm săn chắc cổ;
- Sau 60 đến 90 ngày sử dụng: chân tay sẽ khỏe hơn và cơ thể khỏe hơn.
- Công dụng tối đa: tăng trưởng nhanh hơn, ít mỡ đuôi hơn; cải thiện tỷ lệ giết mổ và tỷ lệ thịt sạch, mỡ dưới da và quanh thận giảm đáng kể Ít hơn, màu thịt sáng hơn và thịt mềm hơn.
3. Sự khác nhau giữa Guanidinoacetic acid ≠ Clenbuterol

Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp một số sản phẩm: Hương sữa B (Feed Flavor B), Hương sữa A3 (Feed Flavor A3),Hương sữa thuần (Feed Flavor – T), Hương trái cây 988(mùi sirum) (Feed Flavor Fruit 988), Chất chống mốc (Huaruilong Feed Mould Inhibitor,Vị Ngọt Tố (Feed Sweetener)GAA-1-Axit Guanidinoacetic acid


